Nghĩa tiếng Việt
áo liệm người chết; tập kích, lẻn đánh, đánh úp; bắt chước
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng caoBộ thủ & thành phần
襲 = 龖 (biểu âm, hai con rồng — thành phần âm cổ, sau thu gọn thành 龍) + 衣 (Y, biểu nghĩa: áo); chữ hình thanh. Dạng kim văn và Thuyết Văn có dạng 𧟟; về sau bộ âm 龖 thu nhỏ thành 龍 tạo ra dạng 襲 hiện đại.
Hán-Việt: tập
Mẹo nhớ
Hán-Việt "tập": 衣 (áo) + 龖 (rồng âm) — chiếc áo rồng bất ngờ ập xuống như cú tập kích trong đêm.
Gương Hán-Việt
tập trong 習慣 (thói quen) so với 襲擊 (tập kích) — cùng âm Hán-Việt nhưng khác chữ
Mở khoá kiến thức
Biết 襲 mở khoá nhóm từ quân sự 偷襲 (đánh lén), 侵襲 (xâm lấn) và từ kế thừa 世襲 (thế tập).
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
襲 là chữ hình thanh: 龖 (biểu âm, hai rồng — về sau thu nhỏ thành 龍) + 衣 (y, biểu nghĩa áo). Dạng kim văn và Thuyết Văn zhouwen là 𧟟. Tiểu triện chuyển thành dạng 襲. Nghĩa gốc là áo liệm người chết; mở rộng thành tập kích, đánh úp và thừa kế.
Theo Wiktionary · độ tin cậy cao · ảnh từ Wikimedia
Từ ghép & ví dụ
Ví dụ
- 敵軍趁夜偷襲我方陣地。
Quân địch nhân đêm tối tập kích trận địa ta.
- 颱風襲來,沿海居民及早撤離。
Bão tố ập đến, người dân ven biển sớm sơ tán.
- 世襲制度在封建社会十分普遍。
Chế độ thế tập (世襲) rất phổ biến trong xã hội phong kiến.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này — giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên — giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.