Nghĩa tiếng Việt
dây thắng đái
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng caoBộ thủ & thành phần
秋 = 禾 (Hoà, cây lúa) + 火 (Hoả, lửa); thường được giải là chữ hội ý: sau khi gặt lúa, người ta đốt đồng để diệt sâu. Trong giáp cốt, chữ vốn vẽ con dế hoặc châu chấu, sau biến đổi thành 禾+火.
Nghĩa & cách dùng như một từ
- /qiū/mùa thu
Xuất hiện trong lộ trình
Hán-Việt: thu
Mẹo nhớ
Hán-Việt "thu": gặt lúa 禾 xong người ta đốt lửa 火 đồng – cảnh thường gặp vào cuối thu; nên 秋 nghĩa là mùa thu.
Gương Hán-Việt
"thu" trong mùa thu, thu phân, thu hoạch (chính tả), trung thu, thanh thu.
Mở khoá kiến thức
Nhớ 秋 mở khoá: 秋, 秋天, 秋季, 中秋节, 秋风.
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
秋 trong giáp cốt và kim văn vẽ một con dế hoặc châu chấu (loài côn trùng kêu vào mùa thu), đôi khi có thêm chữ 火 bên dưới. Đến giai đoạn sau, chữ được tái cấu trúc thành 禾 + 火: theo cách giải hình thanh thì 禾 là biểu nghĩa, 𤒅 là biểu âm; theo cách giải hội ý phổ biến hơn là sau khi gặt lúa 禾, nông dân đốt 火 đồng để diệt châu chấu và trứng. Cả hai cách giải đều dẫn đến nghĩa "mùa thu".
Theo Wiktionary · độ tin cậy cao · ảnh từ Wikimedia
Từ ghép & ví dụ
Từ thường gặp
Ví dụ
- 秋天的天气很好。
Thời tiết mùa thu rất đẹp.
- 中秋节快到了。
Sắp đến Tết Trung Thu rồi.
- 我喜欢秋天。
Tôi thích mùa thu.
- 秋天的叶子很美。
Lá mùa thu rất đẹp.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này — giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên — giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.