Nghĩa tiếng Việt
chăn nuôi; người chăn gia súc
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng caoBộ thủ & thành phần
牧 = 牛 (Ngưu, biểu nghĩa: trâu bò) + 攵 (Phộc, biểu nghĩa: tay cầm roi). Chữ hội ý (ic): tay cầm roi (攵) chăn trâu bò (牛) — đó là hành động chăn dắt, quản lý đàn gia súc. Từ đó mở rộng sang nghĩa quản lý, cai trị.
Bản đồ liên kết
Sơ đồ trực quan các chữ/từ liên kết với chữ này. Bấm vào một nút bất kỳ để mở trang chi tiết của chữ/từ đó.
Hán-Việt: mục
Mẹo nhớ
Hán-Việt "mục": tay cầm roi (攵) chăn bò (牛) — mục đồng chăn trâu; mục sư chăn chiên (mục = dẫn dắt, quản lý).
Gương Hán-Việt
mục trong "mục đồng", "mục sư", "du mục"
Mở khoá kiến thức
Biết 牧 (mục) mở khoá: 牧场 (mục trường – bãi chăn thả), 牧民 (mục dân – dân du mục), 游牧 (du mục – sống du cư chăn nuôi), 牧师 (mục sư – pastor).
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
Theo Wiktionary, 牧 là chữ hội ý (ic): 牛 (trâu bò) + 攴 (tay cầm roi) — hình ảnh người chăn dắt đàn bò bằng roi. Nghĩa gốc là chăn gia súc; mở rộng sang cai quản, lãnh đạo.
Theo Wiktionary · độ tin cậy cao
Từ ghép & ví dụ
Từ thường gặp
Ví dụ
- 草原上有很多牧场。
Trên thảo nguyên có nhiều bãi chăn thả.
- 蒙古族历来是游牧民族。
Người Mông Cổ vốn là dân tộc du mục.
- 他是一位受人尊敬的牧师。
Ông ấy là một mục sư được kính trọng.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này — giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên — giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.