Nghĩa tiếng Việt
cùng; chung; cộng
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng caoBộ thủ & thành phần
共 vốn là hợp thể của 廾 (hai bàn tay) + 口 (vật cầm); chữ hội ý — hai tay cùng nâng một vật. Trong tự dạng hiện đại, 口 dần thành 廿 rồi hợp luôn với 廾 thành dạng 共 ngày nay.
Nghĩa & cách dùng như một từ
- /gòng/cùng nhau
Xuất hiện trong lộ trình
Bản đồ liên kết
Sơ đồ trực quan các chữ/từ liên kết với chữ này. Bấm vào một nút bất kỳ để mở trang chi tiết của chữ/từ đó.
Hán-Việt: cộng
Mẹo nhớ
Hán-Việt "cộng": hai bàn tay (廾) cùng nâng một vật (口) — cùng làm với nhau là 'chung, cộng'.
Gương Hán-Việt
"cộng" trong "công cộng", "cộng đồng", "tổng cộng", "cộng sản".
Mở khoá kiến thức
Nắm 共 mở khoá: 一共 (tổng cộng), 公共 (công cộng), 共同 (chung), 总共 (tất cả).
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
Theo Wiktionary, 共 là hợp thể hội ý của 廾 (hai bàn tay) và 口 (một vật, không phải 'miệng') — chỉ việc dùng hai tay cùng nâng vật. Về sau 口 viết thành 廿 (không phải số 20), rồi hoà vào 廾 thành tự dạng 共 hiện đại. Có thể là dạng gốc của 供 'cung cấp'.
Theo Wiktionary · độ tin cậy cao · ảnh từ Wikimedia
Từ ghép & ví dụ
Từ thường gặp
Ví dụ
- 一共多少钱?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
- 请坐公共汽车。
Vui lòng đi xe buýt công cộng.
- 我们有共同的爱好。
Chúng tôi có sở thích chung.
- 我们班总共有三十人。
Lớp tôi tổng cộng có ba mươi người.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này — giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên — giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.