Nghĩa tiếng Việt
chết đói; chôn
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng caoBộ thủ & thành phần
馑 là dạng giản thể của 饉. Chữ gốc 饉 gồm bộ 食 (thực, biểu nghĩa: thức ăn) + phần biểu âm jǐn. Là chữ hình thanh chỉ nạn đói do mất mùa rau cỏ. Có hình ảnh tiểu triện.
Hán-Việt: cẩn
Mẹo nhớ
Hán-Việt "Cận": thức ăn 食 gần 饉 cạn — nạn đói 饑饉 (cơ cận) là khi lương thực và rau cỏ đều cạn kiệt.
Gương Hán-Việt
Cận trong 饑饉 (cơ cận — nạn đói), 饑饉之歲 (cơ cận chi tuế — năm nạn đói)
Mở khoá kiến thức
Biết 馑 mở khoá từ 饥馑 (cơ cận — đói kém, nạn đói) — thường gặp trong lịch sử và văn học cổ điển.
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
馑 là dạng giản thể của 饉. Theo Wiktionary, chữ 饉 là chữ có ghi chép từ cổ đại (fossil word): bộ 食 (thực, thức ăn) + phần biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, 饑 (cơ) chỉ mất mùa ngũ cốc còn 饉 (cận) chỉ mất mùa rau cỏ — tuy nhiên sự phân biệt này không được kiểm chứng trong văn bản cổ. Nay 饑饉 (cơ cận) dùng chung chỉ nạn đói lớn. Có hình ảnh tiểu triện.
Theo Wiktionary · độ tin cậy cao · ảnh từ Wikimedia
Từ ghép & ví dụ
Ví dụ
- 古代常有饥馑之年,百姓苦不堪言。
Thời cổ đại thường có năm đói kém, dân chúng khổ sở không kể xiết.
- 饥馑频繁,民不聊生。
Đói kém liên miên, dân không thể sống yên.
- 饥馑荐臻,国家陷入危机。
Nạn đói liên tiếp xảy ra, đất nước lâm vào khủng hoảng.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này — giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên — giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.