Nghĩa tiếng Việt
tế đảo vũ, tế cầu mưa
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng caoBộ thủ & thành phần
雩 = 雨 (Vũ, biểu nghĩa: mưa) + 于 (Vu, biểu âm); chữ hình thanh. Bộ 雨 chỉ đây liên quan đến mưa; 于 cho âm đọc yú. Chữ chỉ nghi lễ tế cầu mưa.
Hán-Việt: vu
Mẹo nhớ
Hán-Việt "vu": mưa (雨) cầu khấn bằng nghi lễ Vu — thầy cúng vũ (vu) múa dưới bầu trời nắng hạn, cầu thần mưa (雨) xuống.
Gương Hán-Việt
vu — tiếng Việt dùng qua "tế vu" (tế cầu mưa), "vu chúc" (thầy cúng chúc tụng)
Mở khoá kiến thức
Biết 雩 mở khoá nghi lễ cổ đại: 雩祭 (tế cầu mưa), 舞雩 (múa cầu mưa — điển cố Luận Ngữ).
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
雩 là chữ hình thanh: 雨 (vũ, mưa) biểu nghĩa, 于 (vu) biểu âm. Theo Wiktionary, chữ chỉ lễ cầu mưa — nghi lễ tôn giáo quan trọng của nông nghiệp cổ đại. Giáp cốt văn, kim văn, đại triện và tiểu triện đều có ảnh — chữ có lịch sử lâu đời.
Theo Wiktionary · độ tin cậy cao · ảnh từ Wikimedia
Từ ghép & ví dụ
Ví dụ
- 曾點曰:莫春者,春服既成,浴乎沂,風乎舞雩,詠而歸。
Tằng Điểm nói: Cuối xuân, áo xuân đã may xong, tắm ở sông Nghi, hóng gió ở đàn Vũ Vu, hát mà về. (Luận Ngữ)
- 天旱,君臣行雩禮以禱雨。
Trời hạn hán, vua tôi cử hành lễ cầu mưa.
- 雩祭是古代農業社會的重要禮儀。
Tế cầu mưa là nghi lễ quan trọng trong xã hội nông nghiệp cổ đại.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này — giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên — giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.