Nghĩa tiếng Việt
chàng trai; một chức quan
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng cao
Bộ thủ & thành phần
郎 = 良 (Lương, biểu âm: cho âm láng) + 阝bên phải (Phụ, biểu nghĩa: ấp, thị trấn). Chữ hình thanh — 良 cho âm, bộ phụ (邑 viết tắt) chỉ đây liên quan đến địa danh hoặc tước vị hành chính. Nghĩa gốc là chức quan của một ấp/vùng, sau dùng chỉ chàng trai, thanh niên.
Hán-Việt: lang
Mẹo nhớ
Hán-Việt "lang": chàng lang quân (郎) là vị quan (阝) tốt lành (良) — người đàn ông đức độ, chú rể lý tưởng.
Gương Hán-Việt
"lang" trong "tân lang" (新郎 — chú rể), "lang quân" (郎君 — chàng, chồng trong văn học cổ)
Mở khoá kiến thức
Biết 郎 mở khoá: 新郎 (tân lang – chú rể), 郎中 (lang trung – thầy thuốc; chức quan)
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
Theo Wiktionary, 郎 là chữ hình thanh (psc): 良 (biểu âm, cho âm láng) + 邑 (biểu nghĩa: ấp/thị trấn, viết tắt thành 阝bên phải). Nghĩa gốc là một chức quan địa phương. Dần dần phát triển nghĩa rộng hơn: chàng trai, người đàn ông trẻ, chồng (trong thơ văn cổ). Hiện dùng trong 新郎 (chú rể) và nhiều tên họ người Trung Quốc.
Theo Wiktionary · độ tin cậy cao · ảnh từ Wikimedia
Từ ghép & ví dụ
Ví dụ
- 今天是他们的婚礼,新郎很紧张。
Hôm nay là đám cưới của họ, chú rể rất hồi hộp.
- 古诗中常称丈夫为郎君。
Trong thơ cổ, người chồng thường được gọi là lang quân.
- 她在等心爱的郎回来。
Cô ấy đang chờ người yêu của mình trở về.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này - giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.