Nghĩa tiếng Việt
khách quý
Âm Hán Việt
tân
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng cao
Bộ thủ & thành phần
- Bộ thủ
- 宀
- Số nét
- 10 nét
宾 = 宀 (Miên, biểu nghĩa: mái nhà) + 兵 (Binh, biểu âm trong giản thể, thay phần phồn 賓); chữ hình thanh giản thể – khách quý vào nhà.
Loại từ & cách dùng
Chữ này làm danh từ chỉ người khách được đón tiếp hoặc đối tượng được hướng tới.
Danh từ 名词
Chỉ người, sự vật, nơi chốn. Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ. Muốn đếm phải có số từ kèm lượng từ đứng trước — 三本书, không nói 三书.
Bản đồ liên kết
Sơ đồ trực quan các chữ/từ liên kết với chữ này. Bấm vào một nút bất kỳ để mở trang chi tiết của chữ/từ đó.
Hán-Việt: tân
Mẹo nhớ
Hán-Việt "tân": dưới mái nhà 宀 đón “binh” 兵 vào (lấy âm) – chỉ vị khách bước vào nhà; đó là 宾 (tân, khách).
Gương Hán-Việt
“tân” trong tân khách, lai tân (khách đến), tân quán (nhà nghỉ).
Mở khoá kiến thức
Biết 宾 mở khoá 宾馆, 来宾, 嘉宾, 贵宾.
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
宾 là chữ giản thể của 賓, được chính thức công nhận năm 1956. Dạng phồn 賓 hội ý: 宀 (mái nhà) + 步 (bước) + 貝 (vỏ sò – lễ vật) – khách bước vào nhà mang lễ. Khi giản hoá, phần dưới phức tạp được thay bằng 兵 (binh) – chỉ làm âm. Nghĩa chính vẫn là “khách (khách quý), tiếp khách”.
Theo Wiktionary · độ tin cậy cao · ảnh từ Wikimedia
Từ ghép & ví dụ
Từ thường gặp
Ví dụ
- 我们住在宾馆。
Chúng tôi ở khách sạn.
- 各位来宾,欢迎!
Các vị khách, hoan nghênh!
- 今晚有特别嘉宾。
Tối nay có khách mời đặc biệt.
- 他是贵宾。
Anh ấy là khách quý.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này - giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.