Nghĩa tiếng Việt
mổ, đớp mồi
Âm Hán Việt
xiệp
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng cao
Bộ thủ & thành phần
- Bộ thủ
- 口
- Số nét
- 11 nét
唼 thuộc bộ 口 (khẩu: miệng). Bộ 口 gợi liên quan đến âm thanh miệng. Nghĩa: đớp mồi (chim/vịt đớp mồi), tiếng kêu đớp; cũng dùng nghĩa nói điều ác, thóa mạ. Chưa xác định thành phần biểu âm.
Loại từ & cách dùng
Thường dùng làm động từ mô tả động tác ăn hoặc mổ mồi của chim và cá.
Động từ 动词
Chỉ hành động hoặc trạng thái, làm vị ngữ. Phủ định bằng 不 (thói quen, ý muốn) hoặc 没 (đã xảy ra). Không chia thì, dùng 了 / 着 / 过 để diễn đạt. Lặp lại (看看) làm ngữ khí nhẹ đi.
Hán-Việt: xiệp
Mẹo nhớ
Hán-Việt "thép" (đớp mồi, nói xấu): bộ 口 (miệng), con vịt đớp mồi tạo tiếng động, hoặc miệng kẻ thóa mạ người khác, đều gắn với cái miệng.
Gương Hán-Việt
唼唼 (thép thép): tiếng đớp mồi liên tục của vịt
Mở khoá kiến thức
Biết 唼 giúp nhận dạng từ tượng thanh chỉ tiếng đớp mồi và các động tác miệng trong cổ văn.
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
Pinyin shà. Hán-Việt "thép". Bộ 口 (miệng) gợi âm thanh hoặc hành động của miệng. Nghĩa 1: tiếng kêu đớp mồi của vịt/chim nước (gobbling sound made by ducks). Nghĩa 2: nói xấu, thóa mạ (speaking evil).
Suy từ bộ phận cấu thành · độ tin cậy thấp
Từ ghép & ví dụ
Ví dụ
- 鴨群唼唼地啄食水面的食物。
Đàn vịt phát tiếng đớp đớp khi nhặt thức ăn trên mặt nước.
- 此人慣於唼喋,誹謗他人。
Người này quen thói nói xấu, phỉ báng kẻ khác.
- 河邊的水鳥不停地唼食。
Chim nước bên sông không ngừng đớp mồi.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này - giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.