Nghĩa tiếng Việt
tờ giấy, trang giấy
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng caoBộ thủ & thành phần
頁 = 首 (Thủ, đầu người) + 卩 (Tiết, tư thế quỳ); chữ tượng hình/hội ý (ls=p). Toàn bộ chữ vẽ đầu người trên thân đang quỳ — nhấn mạnh phần đầu. Về sau dùng làm bộ thủ trong các chữ liên quan đến đầu.
Hán-Việt: hiệt
Mẹo nhớ
Hán-Việt "hiệt": Người đang quỳ gối (卩) với đầu (首) cúi xuống — một tờ giấy lật qua lật lại như người quỳ lạy; mỗi lần lật là một 'trang'.
Gương Hán-Việt
hiệt — ít dùng trong tiếng Việt; bộ thủ 頁 xuất hiện trong 頭 (đầu), 題 (đề), 頸 (cổ)
Mở khoá kiến thức
Biết 頁 mở khoá bộ thủ quan trọng: 頭 (đầu), 題 (đề mục), 頸 (cổ), 額 (trán), 顧 (quay nhìn).
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
頁 và 首 (thủ — đầu) ban đầu là cùng một chữ tượng hình, cùng nghĩa 'đầu người'. Điểm khác biệt là 頁 vẽ cả thân người (đang quỳ) bên dưới đầu, trong khi 首 chỉ vẽ phần đầu. Về sau 頁 được dùng thay cho 葉 (lá, trang giấy) — là nghĩa chính ngày nay. Nghĩa gốc 'đầu' được bảo lưu trong bộ thủ 頁 ở các chữ như 頭 (đầu), 頸 (cổ).
Theo Wiktionary · độ tin cậy cao · ảnh từ Wikimedia
Từ ghép & ví dụ
Ví dụ
- 书已读到第三十頁了。
Sách đã đọc đến trang 30 rồi.
- 請翻到下一頁。
Vui lòng lật sang trang tiếp theo.
- 網頁設計需要考慮用戶體驗。
Thiết kế trang web cần cân nhắc trải nghiệm người dùng.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này — giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên — giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.