Nghĩa tiếng Việt
cái miếu thờ
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng caoBộ thủ & thành phần
庙 là chữ giản thể của 廟. Chữ gốc 廟 = 广 (Nghiễm, biểu nghĩa: nơi có mái che rộng) + 朝 (Triêu, biểu âm). Dạng giản thể thay 朝 bằng 由. Chữ hình thanh.
Nghĩa & cách dùng như một từ
- /miào/chùa
Xuất hiện trong lộ trình
Hán-Việt: miếu
Mẹo nhớ
Hán-Việt "miếu": mái hiên rộng (广) che ngôi đền thiêng — hễ thấy 广+由 là nghĩ ngay đến ngôi miếu làng.
Gương Hán-Việt
"miếu" trong "đền miếu", "miếu thờ", "miếu tổ"
Mở khoá kiến thức
Biết 庙 (Miếu) mở khoá: 寺庙 (ngôi đền), 庙会 (lễ hội đền), 祠庙 (từ đường).
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
庙 là dạng giản thể của 廟. Trong chữ gốc 廟, bộ 广 (Nghiễm) chỉ nơi có mái che rộng lớn — kiến trúc đặc trưng của miếu thờ; 朝 (Triêu) đóng vai biểu âm. Miếu vốn là nơi thờ tổ tiên và thần linh, sau mở rộng chỉ đền chùa và triều đình. Dạng giản thể thay 朝 bằng 由 cho gọn hơn.
Theo Wiktionary · độ tin cậy trung bình · ảnh từ Hán tự nguyên
Từ ghép & ví dụ
Từ thường gặp
Ví dụ
- 这座庙建于唐朝。
Ngôi miếu này được xây từ thời Đường.
- 我们去寺庙参拜吧。
Chúng ta hãy đến đền tham bái nhé.
- 庙会每年春节都举行。
Lễ hội đền tổ chức mỗi năm vào Tết.
- 庙里香火很旺。
Hương khói trong miếu rất thịnh.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này — giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên — giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.