Nghĩa tiếng Việt
gạo; mét (đơn vị đo chiều dài)
Âm Hán Việt
mễ
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng cao
Bộ thủ & thành phần
- Bộ thủ
- 米
- Số nét
- 6 nét
米 là chữ tượng hình: vẽ những hạt gạo (đã bỏ vỏ trấu) rải quanh một nét ngang (cái sàng). Biểu thị 'gạo'.
Loại từ & cách dùng
Thường làm danh từ chỉ các loại gạo hoặc làm lượng từ chỉ đơn vị đo độ dài mét.
Danh từ 名词
Chỉ người, sự vật, nơi chốn. Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ. Muốn đếm phải có số từ kèm lượng từ đứng trước — 三本书, không nói 三书.
Lượng từ 量词
Đứng giữa số từ (hoặc 这/那) và danh từ: 一杯茶, 这本书. Mỗi danh từ đi với lượng từ riêng; 个 là lượng từ dùng chung phổ biến nhất.
Nghĩa & cách dùng như một từ
Đơn vị đo chiều dài mét, hoặc chỉ gạo
- /mǐ/gạo
- /mǐ/mét
Xuất hiện trong lộ trình
Hán-Việt: mễ
Mẹo nhớ
Hán-Việt "mễ": Mễ (米) là những hạt gạo rơi quanh nét sàng: chính là 'gạo', và cũng dùng làm đơn vị 'mét'.
Gương Hán-Việt
'mễ' trong 'mễ cốc', 'bạch mễ' (gạo trắng), 'mễ thương' (kho gạo).
Mở khoá kiến thức
Biết 米 (mễ) mở khoá các từ mễ cốc, bạch mễ, mễ thực.
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
Theo Wiktionary, 米 là chữ tượng hình: vẽ những hạt gạo đã bỏ trấu, đối lập với 粟 (gạo còn vỏ). Theo Lý Hiếu Định, nét ngang là cái sàng tre. Không liên quan đến 木, 禾, 来.
Theo Wiktionary · độ tin cậy cao · ảnh từ Wikimedia
Từ ghép & ví dụ
Từ thường gặp
Ví dụ
- 我喜欢吃米饭。
Tôi thích ăn cơm.
- 这是一百米。
Đây là một trăm mét.
- 妈妈买了大米。
Mẹ đã mua gạo.
- 我喜欢吃玉米。
Tôi thích ăn ngô.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này - giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.