Nghĩa tiếng Việt
ngã
Âm Hán Việt
giao
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng cao
Bộ thủ & thành phần
- Bộ thủ
- 足
- Số nét
- 13 nét
跤 = 𧾷 (biến thể bộ 足 — túc, biểu nghĩa: chân) + 交 (Giao, biểu âm: đọc gần jiāo). Chữ hình thanh: bộ chân chỉ đây là hành động của chân — vấp ngã; 交 cho âm.
Loại từ & cách dùng
Chữ này thường kết hợp với động từ ngã để tạo thành cụm động tân chỉ hành động vấp ngã.
Danh từ 名词
Chỉ người, sự vật, nơi chốn. Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ. Muốn đếm phải có số từ kèm lượng từ đứng trước — 三本书, không nói 三书.
Động từ 动词
Chỉ hành động hoặc trạng thái, làm vị ngữ. Phủ định bằng 不 (thói quen, ý muốn) hoặc 没 (đã xảy ra). Không chia thì — dùng 了 / 着 / 过 để diễn đạt. Lặp lại (看看) làm ngữ khí nhẹ đi.
Hán-Việt: giao
Mẹo nhớ
Hán-Việt "giao": chân (𧾷) giao (交) nhau — hai người giao chân vật lộn nhau trên võ đài.
Gương Hán-Việt
跤 trong "摔跤" (suý giao — đấu vật, té ngã), "跌跤" (điệt giao — vấp ngã).
Mở khoá kiến thức
Biết 跤 mở khoá từ thể thao: 摔跤 (đấu vật), 跌跤 (vấp ngã).
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
Theo Wiktionary, 跤 là chữ hình thanh: bộ 足/𧾷 (túc — chân) biểu nghĩa, 交 (giao) biểu âm. Nghĩa gốc là vấp ngã, té ngã. Sau dùng trong 摔跤 (đấu vật — môn thể thao ngã nhau).
Theo Wiktionary · độ tin cậy cao
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này - giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.