Nghĩa tiếng Việt
yên cữu (xác chết nhập quan chưa chôn); vùi lấp
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng caoBộ thủ & thành phần
殡 = 歹 (Tồi, biểu nghĩa: cái chết, xương tàn) + 賓 (Tân, biểu âm); chữ hình thanh. Bộ 歹 chỉ liên quan đến cái chết, 賓 cho âm bìn. Nghĩa là an táng tạm thời (quan tài chưa chôn).
Hán-Việt: tân
Mẹo nhớ
Hán-Việt "tân" (khách tang): bộ 歹 (chết) + tân (賓 — khách) — khách người chết (歹) được tiếp đón (賓) theo lễ nghi — 殡 là lễ tang.
Gương Hán-Việt
tân — 殡 xuất hiện trong 出殡 (xuất tân: đưa đám tang), 殡仪馆 (nhà tang lễ)
Mở khoá kiến thức
Biết 殡 mở khoá: 出殡 (đưa đám), 殡仪馆 (nhà tang lễ), 殡葬 (tang lễ và an táng).
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
Chữ hình thanh: bộ 歹 (cái chết) biểu nghĩa, 賓 biểu âm. Dạng phồn thể 殯. Nghĩa gốc là đặt quan tài (chưa chôn) — chờ đợi đủ lễ nghi mới an táng. Mở rộng sang tang lễ chung. Dùng trong 出殡 (xuất tân — đưa đám), 殡仪馆 (nhà tang lễ). Dạng tiểu triện còn được lưu.
Theo Wiktionary · độ tin cậy cao · ảnh từ Hán tự nguyên
Từ ghép & ví dụ
Ví dụ
- 明天是出殡的日子。
Ngày mai là ngày đưa đám.
- 殡仪馆提供各种丧葬服务。
Nhà tang lễ cung cấp các dịch vụ tang ma khác nhau.
- 殡葬改革倡导节俭办丧。
Cải cách tang lễ khuyến khích tổ chức tang ma tiết kiệm.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này — giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên — giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.