Nghĩa tiếng Việt
bá; như "ác bá (người cậy mạnh hiếp yếu)" (gdhn)
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng caoBộ thủ & thành phần
覇 là biến thể truyền thống của 霸 (bá, bá chủ). Chữ có dạng đồng (bronze) và tiểu triện (seal) còn lưu. Bộ 西 (tây) và 革 (cách) gợi ý kết hợp ý nghĩa quyền lực áp đảo. Chưa có lsCodes trong anchor.
Hán-Việt: bá
Mẹo nhớ
Hán-Việt "bá": kẻ bá chủ dùng sức mạnh như mưa (雨) phủ xuống — ai không phục thì bị nghiền nát.
Gương Hán-Việt
"bá" trong "bá chủ" (覇主), "ác bá" — kẻ dùng sức mạnh cai trị, trái với vương đạo
Mở khoá kiến thức
Biết 覇 mở khoá từ chính trị lịch sử: 覇主 (bá chủ), 五覇 (ngũ bá), 覇道 (bá đạo — cai trị bằng sức mạnh).
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
覇 (bà) là biến thể của 霸, chỉ kẻ bá chủ, người cậy sức mạnh để thống trị. Dạng kim văn (bronze) và tiểu triện của chữ còn lưu lại. Trong lịch sử Trung Hoa, 五覇 (Ngũ Bá) là năm chư hầu quyền lực nhất thời Xuân Thu. 覇 phân biệt với 王 (vương): bá dùng sức mạnh, vương dùng đức trị. Chưa có nguồn Wiktionary phân tích cấu trúc chi tiết.
Theo Wiktionary · độ tin cậy trung bình · ảnh từ Wikimedia
Từ ghép & ví dụ
Ví dụ
- 春秋五覇各逞威勢。
Ngũ bá thời Xuân Thu mỗi người một bề thế mạnh.
- 覇道與王道之別,在乎德力。
Sự khác biệt giữa bá đạo và vương đạo nằm ở đức và lực.
- 此人橫行覇道,令人畏懼。
Người này hoành hành bá đạo, khiến mọi người khiếp sợ.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này — giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên — giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.