Từ vựng tiếng TrungĐộng từ动词
gū*fù

Nghĩa tiếng Việt

phụ lòng, làm thất vọng (không xứng đáng với kỳ vọng)

Âm Hán Việt

cô phụ

2 chữ18 nétTrong 3 chủ đềThanh điệu:1 平

Thứ tự viết nét chữ

Tuỳ chỉnh nâng cao

Thông tin cơ bản

Bộ thủ và số nét

Bộ: (cay đắng)

12 nét

Bộ: (vỏ sò, tiền bạc)

6 nét

Bản đồ chữ trong từ

Sơ đồ trực quan các chữ/từ liên kết với chữ này. Bấm vào một nút bất kỳ để mở trang chi tiết của chữ/từ đó.

  • Trung tâm - chữ/từ đang xem
  • Bộ phận cấu thành - ở phía dưới

Loại từ & cách dùng

Động từ动词

Là động từ cập vật, thường mang tân ngữ chỉ người hoặc sự kỳ vọng, lòng tốt

  • Động từ 动词

    Chỉ hành động hoặc trạng thái, làm vị ngữ. Phủ định bằng 不 (thói quen, ý muốn) hoặc 没 (đã xảy ra). Không chia thì — dùng 了 / 着 / 过 để diễn đạt. Lặp lại (看看) làm ngữ khí nhẹ đi.

Âm Hán Việt

cô phụ

Từng chữ

  • tội, lỗi; mổ phanh thây
  • phụcậy thế, ỷ thế người khác; vác, cõng; làm trái ngược; thua

Tầng từ vựng

Từ ghép nghĩa

Mang sắc thái tiêu cực, dùng khi không đáp ứng được kỳ vọng, niềm tin.

Câu ví dụ

  • thanh 3jué thanh 2 thanh 4 thanh 1 thanh 4 thanh 4 thanh 3duì thanh 4 thanh 3de thanh 5yīn thanh 1qiè thanh 4 thanh 1wàng. thanh 4

    Tôi tuyệt đối không phụ lòng mong mỏi tha thiết của bố mẹ dành cho mình.

  • thanh 4jiā thanh 1de thanh 5xìn thanh 4rèn thanh 4ràng thanh 4 thanh 3gǎn thanh 3dào thanh 4 thanh 4néng thanh 2 thanh 1 thanh 4zhè thanh 4fèn thanh 4 thanh 2rèn. thanh 4

    Sự tin tưởng của mọi người khiến tôi cảm thấy không thể phụ lòng trách nhiệm này.

  • zhǐ thanh 3yǒu thanh 3 thanh 3 thanh 4xué thanh 2xí, thanh 2cái thanh 2 thanh 2huì thanh 4 thanh 1 thanh 4qīng thanh 1chūn thanh 1shí thanh 2guāng. thanh 1

    Chỉ có nỗ lực học tập mới không phụ lòng thời thanh xuân.

Kết hợp thường gặp

  • 辜负期望gūfù qīwàng thanh 1

    làm thất vọng kỳ vọng

  • 辜负信任gūfù xìnrèn thanh 1

    phụ lòng niềm tin

Bình luận từ cộng đồng

Chia sẻ mẹo nhớ từ, câu ví dụ, hoặc cách dùng - giúp người học sau.

Đang tải…

Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.