Nghĩa tiếng Việt
Toyo
Âm Hán Việt
lễ
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng cao
Bộ thủ & thành phần
- Bộ thủ
- 豆
- Số nét
- 13 nét
豊 = 壴 (Trú, trống) + 玨 (Giác, chuỗi ngọc bích); chữ hội ý. Hình gốc mô tả nghi lễ với trống và ngọc, là dạng ban đầu của chữ 禮 (lễ). Trong một số kim văn, 壴 bị tách ra, với 豆 ở phía dưới — biến thể do viết sai dẫn đến cách giải thích sai của Thuyết Văn.
Loại từ & cách dùng
Thường làm danh từ chỉ các nghi lễ, nghi thức cúng tế hoặc phép tắc ứng xử.
Danh từ 名词
Chỉ người, sự vật, nơi chốn. Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ. Muốn đếm phải có số từ kèm lượng từ đứng trước — 三本书, không nói 三书.
Hán-Việt: lễ
Mẹo nhớ
Hán-Việt "lễ": trống (壴) và ngọc (玨) cùng nhau trong nghi lễ — lễ (lễ) là sự kết hợp âm nhạc và báu vật trong tế lễ cổ.
Gương Hán-Việt
lễ trong 豊年 (năm được mùa, phong lưu)
Mở khoá kiến thức
Biết 豊 (lễ) mở khoá chữ 禮 (lễ nghi) và hiểu nguồn gốc nghi lễ trong văn hóa Đông Á.
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
豊 theo Wiktionary là chữ hội ý (ic): 壴 (trống) + 玨 (chuỗi ngọc) — nghi lễ với trống và ngọc. Đây là dạng ban đầu của 禮 (lễ nghi). Trong một số kim văn, 壴 bị tách thành hai phần với 豆 ở dưới, khiến Thuyết Văn giải thích sai là chữ tượng hình. Có hình giáp cốt, kim văn, bạch thư và tiểu triện lưu lại.
Theo Wiktionary · độ tin cậy cao · ảnh từ Wikimedia
Từ ghép & ví dụ
Ví dụ
- 豊年指庄稼丰收的年份。
豊年 chỉ năm được mùa bội thu.
- 豊是禮的古字。
豊 là dạng cổ của chữ 禮.
- 豊字是禮的古体,源自祭祀仪式。
Chữ 豊 là thể cổ của 禮, bắt nguồn từ nghi lễ tế tự.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này - giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.