Từ vựng tiếng TrungTính từ形容词Động từ动词
nǎo*huǒ

Nghĩa tiếng Việt

tức giận, bực bội, khó chịu (não hoả — lửa bực bội bùng lên trong lòng); mức độ bực bội khá mạnh

Âm Hán Việt

não hỏa

2 chữ14 nétTrong 1 chủ đềThanh điệu:3 V

Thứ tự viết nét chữ

Tuỳ chỉnh nâng cao

Thông tin cơ bản

Bộ thủ và số nét

Bộ: (tâm)

10 nét

Bộ: (lửa)

4 nét

Bản đồ chữ trong từ

Sơ đồ trực quan các chữ/từ liên kết với chữ này. Bấm vào một nút bất kỳ để mở trang chi tiết của chữ/từ đó.

  • Trung tâm - chữ/từ đang xem
  • Bộ phận cấu thành - ở phía dưới

Loại từ & cách dùng

Tính từ形容词Động từ动词

Thường làm vị ngữ biểu thị trạng thái tức giận, có thể đi kèm các phó từ chỉ mức độ

  • Tính từ 形容词

    Miêu tả tính chất. Làm vị ngữ thì KHÔNG cần 是 — 他很高, không nói 他是高. Thường đi với 很 / 非常 / 太. Làm định ngữ thì thêm 的: 漂亮的花.

  • Động từ 动词

    Chỉ hành động hoặc trạng thái, làm vị ngữ. Phủ định bằng 不 (thói quen, ý muốn) hoặc 没 (đã xảy ra). Không chia thì — dùng 了 / 着 / 过 để diễn đạt. Lặp lại (看看) làm ngữ khí nhẹ đi.

Âm Hán Việt

não hỏa

Từng chữ

  • nãobực, tức, cáu; buồn phiền
  • hỏalửa

Tầng từ vựng

Từ ghép nghĩa

恼火 diễn tả cảm xúc bực bội, tức giận do sự việc cụ thể gây ra. Mức độ nhẹ hơn 愤怒 (fènnù — phẫn nộ) nhưng mạnh hơn 烦恼 (fánnǎo — phiền não, lo lắng). Thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.

Câu ví dụ

  • 他的话让我很恼火Tā de huà ràng wǒ hěn nǎohuǒ thanh 1

    Lời anh ấy khiến tôi rất bực bội

  • 交通堵塞让司机感到恼火Jiāotōng dǔsè ràng sījī gǎndào nǎohuǒ thanh 1

    Tắc đường khiến các tài xế cảm thấy bực bội

  • 她对这件事感到十分恼火Tā duì zhè jiàn shì gǎndào shífēn nǎohuǒ thanh 1

    Cô ấy cảm thấy rất tức giận về chuyện này

  • 真让人恼火Zhēn ràng rén nǎohuǒ thanh 1

    Thật sự bực mình

Kết hợp thường gặp

  • 让人恼火ràng rén nǎohuǒ thanh 4

    khiến người ta bực bội

  • 感到恼火gǎndào nǎohuǒ thanh 3

    cảm thấy tức giận

  • 十分恼火shífēn nǎohuǒ thanh 2

    rất tức giận

Bình luận từ cộng đồng

Chia sẻ mẹo nhớ từ, câu ví dụ, hoặc cách dùng - giúp người học sau.

Đang tải…

Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.