Từ vựng tiếng TrungĐộng từ动词
ān*jū安
lè*yè居

Nghĩa tiếng Việt

an cư lạc nghiệp — sống yên ổn, làm việc vui vẻ; cuộc sống ổn định và hạnh phúc

Âm Hán Việt

an cư lạc, nhạc, nhạo nghiệp

4 chữ24 nétTrong 1 chủ đềThanh điệu:1 平4 降

Thứ tự viết nét chữ

Tuỳ chỉnh nâng cao

Thông tin cơ bản

Nằm trong bộ

Bộ thủ và số nét

Bộ: 宀 (mái nhà)

6 nét

Bộ: 尸 (xác chết)

8 nét

Bộ: 丿 (nét phẩy)

5 nét

Bộ: 丿 (nét phẩy)

5 nét

Bản đồ chữ trong từ

Sơ đồ trực quan các chữ/từ liên kết với chữ này. Bấm vào một nút bất kỳ để mở trang chi tiết của chữ/từ đó.

Loại từ & cách dùng

Động từ动词

Là thành ngữ thường làm vị ngữ trong câu để chỉ đời sống nhân dân ổn định, ấm no

  • Động từ 动词

    Chỉ hành động hoặc trạng thái, làm vị ngữ. Phủ định bằng 不 (thói quen, ý muốn) hoặc 没 (đã xảy ra). Không chia thì — dùng 了 / 着 / 过 để diễn đạt. Lặp lại (看看) làm ngữ khí nhẹ đi.

Âm Hán Việt

an cư lạc, nhạc, nhạo nghiệp

Từng chữ

  • 安anyên tĩnh, yên lành; làm yên lòng; an toàn; dự định
  • 居cưở, cư trú
  • 乐lạc, nhạc, nhạosung sướng
  • 业nghiệpnghề nghiệp, sự nghiệp

Tầng từ vựng

Thành ngữ

Thành ngữ cổ điển, hay dùng trong văn chính luận, diễn văn về phúc lợi xã hội. Tương đương tiếng Việt 'an cư lạc nghiệp'.

Câu ví dụ

  • 改革开放后,人民生活安居乐业。Gǎigé kāifàng hòu, rénmín shēnghuó ānjū lèyè. thanh 3

    Sau cải cách mở cửa, người dân sống an cư lạc nghiệp.

  • 政府努力让百姓安居乐业。Zhèngfǔ nǔlì ràng bǎixìng ānjū lèyè. thanh 4

    Chính phủ nỗ lực để người dân an cư lạc nghiệp.

  • 他在新城市找到了工作,终于可以安居乐业了。Tā zài xīn chéngshì zhǎodàole gōngzuò, zhōngyú kěyǐ ānjū lèyè le. thanh 1

    Anh ấy tìm được việc ở thành phố mới, cuối cùng có thể an cư lạc nghiệp.

  • 和平年代让老百姓安居乐业。Hépíng niándài ràng lǎobǎixìng ānjū lèyè. thanh 2

    Thời đại hòa bình giúp người dân bình thường an cư lạc nghiệp.

Kết hợp thường gặp

  • 实现安居乐业shíxiàn ānjū lèyè thanh 2

    thực hiện mục tiêu an cư lạc nghiệp

Bình luận từ cộng đồng

Chia sẻ mẹo nhớ từ, câu ví dụ, hoặc cách dùng - giúp người học sau.

Đang tải…

Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.