Nghĩa tiếng Việt
khiêng, công kênh
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng caoBộ thủ & thành phần
舁 = 臼 (ban đầu là 𦥑 — đôi tay phía trên) + 廾 (Trấp — đôi tay phía dưới). Chữ hội ý: bốn bàn tay cùng khiêng — hành động hợp sức nâng vật nặng. Lưu ý: thành tố trên trong dạng gốc là 𦥑 (hai bàn tay), không phải cối xay; hình dạng hiện tại trông giống cối là nhầm lẫn hình dạng.
Hán-Việt: dư
Mẹo nhớ
Hán-Việt "dư": 舁 (dư) — bốn bàn tay 臼+廾 cùng khiêng một vật, hình ảnh bốn người khiêng kiệu hoặc cáng thương.
Gương Hán-Việt
dư trong "肩舁" (kiên dư — khiêng vai), "舁人" (dư nhân — người khiêng kiệu)
Mở khoá kiến thức
Biết 舁 (dư) giúp đọc hiểu cổ văn về nghi lễ và từ điển cổ: 肩舁 (khiêng vai), 轎舁 (khiêng kiệu), 舁夫 (người khiêng).
Tự nguyên (nguồn gốc chữ)
Chữ hội ý gồm hai bộ tay: 𦥑 (hai bàn tay trên, nay viết thành 臼) và 廾 (hai bàn tay dưới). Bốn bàn tay cùng khiêng — động tác nâng vai, khiêng kiệu. Wiktionary lưu ý thành tố trên trong dạng gốc là 𦥑 (hai tay), không phải cối xay; hình dạng hiện tại dễ gây nhầm lẫn.
Theo Wiktionary · độ tin cậy cao · ảnh từ Wikimedia
Từ ghép & ví dụ
Ví dụ
- 古代宮廷中有人專門舁轎。
Trong cung đình cổ đại có người chuyên khiêng kiệu.
- 四人舁夫共同抬起重物。
Bốn người khiêng cùng nhau nâng vật nặng.
- 傷者被舁入醫室救治。
Người bị thương được cáng vào phòng y tế cấp cứu.
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này — giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên — giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.