Bỏ qua, tới nội dung chính
Từ vựng tiếng TrungĐộng từ动词
bàn办
gōng公

Nghĩa tiếng Việt

bạn công - làm việc (văn phòng); công tác

Âm Hán Việt

biện công

2 chữ8 nétTrong 2 chủ đềThanh điệu:4 降1 平

Thứ tự viết nét chữ

Tuỳ chỉnh nâng cao

Thông tin cơ bản

Bộ thủ và số nét

Bộ: 力 (sức lực)

4 nét

Bộ: 八 (tám, 8)

4 nét

Bản đồ chữ trong từ

Sơ đồ trực quan các chữ/từ liên kết với chữ này. Bấm vào một nút bất kỳ để mở trang chi tiết của chữ/từ đó.

Loại từ & cách dùng

Động từ动词

Là động từ ly hợp thường dùng để chỉ hoạt động làm việc hành chính, sự vụ trong văn phòng

  • Động từ 动词

    Chỉ hành động hoặc trạng thái, làm vị ngữ. Phủ định bằng 不 (thói quen, ý muốn) hoặc 没 (đã xảy ra). Không chia thì, dùng 了 / 着 / 过 để diễn đạt. Lặp lại (看看) làm ngữ khí nhẹ đi.

Âm Hán Việt

biện công

Từng chữ

  • 办biệnlàm, xử lý, lo liệu; mở, tổ chức; trừng trị
  • 公côngcông, chung (của nhà nước, tập thể); công bằng; ông; con đực

Tầng từ vựng

Bạn (chịu, xử lý) +Công (công việc). Chỉ công việc hành chính, văn phòng, giấy tờ. Khác với '做工' (làm công việc sản xuất, lao động chân tay).

Câu ví dụ

  • 我wǒ thanh 3明míng thanh 2天tiān thanh 1要yào thanh 4去qù thanh 4办bàn thanh 4公gōng thanh 1。

    Ngày mai tôi phải đi làm.

  • 这zhè thanh 4里li thanh 5是shì thanh 4办bàn thanh 4公gōng thanh 1区qū thanh 1域yù thanh 4,请qǐng thanh 3保bǎo thanh 3持chí thanh 2安ān thanh 1静jìng thanh 4。

    Đây là khu vực làm việc, vui lòng giữ yên lặng.

  • 他tā thanh 1正zhèng thanh 4在zài thanh 4办bàn thanh 4公gōng thanh 1,请qǐng thanh 3稍shāo thanh 1等děng thanh 3。

    Anh ấy đang làm việc, vui lòng đợi một chút.

Kết hợp thường gặp

  • 办bàn thanh 4公gōng thanh 1室shì thanh 4

    văn phòng

  • 办bàn thanh 4公gōng thanh 1时shí thanh 2间jiān thanh 1

    giờ làm việc

  • 办bàn thanh 4公gōng thanh 1桌zhuō thanh 1

    bàn làm việc

  • 在zài thanh 4家jiā thanh 1办bàn thanh 4公gōng thanh 1

    làm việc tại nhà

Bình luận từ cộng đồng

Chia sẻ mẹo nhớ từ, câu ví dụ, hoặc cách dùng - giúp người học sau.

Đang tải…

Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.