Từ vựng tiếng TrungĐộng từ动词Tính từ形容词
tuán*yuán团

Nghĩa tiếng Việt

đoàn tụ

Âm Hán Việt

đoàn viên

2 chữ16 nétTrong 3 chủ đềThanh điệu:2 升

Thứ tự viết nét chữ

Tuỳ chỉnh nâng cao

Thông tin cơ bản

Bản đồ chữ trong từ

Sơ đồ trực quan các chữ/từ liên kết với chữ này. Bấm vào một nút bất kỳ để mở trang chi tiết của chữ/từ đó.

  • Trung tâm - chữ/từ đang xem
  • Bộ phận cấu thành - ở phía dưới

Loại từ & cách dùng

Động từ动词Tính từ形容词

Thường làm động từ biểu thị sự sum họp gia đình hoặc làm tính từ bổ nghĩa cho danh từ như ngày tết, bữa cơm

  • Động từ 动词

    Chỉ hành động hoặc trạng thái, làm vị ngữ. Phủ định bằng 不 (thói quen, ý muốn) hoặc 没 (đã xảy ra). Không chia thì — dùng 了 / 着 / 过 để diễn đạt. Lặp lại (看看) làm ngữ khí nhẹ đi.

  • Tính từ 形容词

    Miêu tả tính chất. Làm vị ngữ thì KHÔNG cần 是 — 他很高, không nói 他是高. Thường đi với 很 / 非常 / 太. Làm định ngữ thì thêm 的: 漂亮的花.

Âm Hán Việt

đoàn viên

Từng chữ

  • 团đoàntập hợp lại; hình tròn; nắm, cuộn, cục (lượng từ)
  • 圆viêntròn, hình tròn; cầu, hình cầu; tròn (trăng)

Tầng từ vựng

Từ ghép nghĩa

Câu ví dụ

  • 中zhōng thanh 1秋qiū thanh 1节jié thanh 2是shì thanh 4家jiā thanh 1人rén thanh 2团tuán thanh 2圆yuán thanh 2的de thanh 5传chuán thanh 2统tǒng thanh 3节jié thanh 2日rì. thanh 4。

    Tết Trung thu là ngày lễ truyền thống để gia đình đoàn tụ.

  • 漂piāo thanh 1泊bó thanh 2在zài thanh 4外wài thanh 4的de thanh 5游yóu thanh 2子zǐ thanh 3渴kě thanh 3望wàng thanh 4回huí thanh 2家jiā thanh 1与yǔ thanh 3父fù thanh 4母mǔ thanh 3团tuán thanh 2圆yuán. thanh 2。

    Đứa con xa xứ trôi dạt bên ngoài khao khát được về nhà đoàn tụ với cha mẹ.

  • 经jīng thanh 1过guò thanh 4多duō thanh 1年nián thanh 2的de thanh 5分fēn thanh 1离lí, thanh 2,他tā thanh 1们men thanh 5终zhōng thanh 1于yú thanh 2迎yíng thanh 2来lái thanh 2了le thanh 5团tuán thanh 2圆yuán. thanh 2。

    Trải qua nhiều năm chia ly, cuối cùng họ cũng đón nhận ngày đoàn tụ.

Bình luận từ cộng đồng

Chia sẻ mẹo nhớ từ, câu ví dụ, hoặc cách dùng - giúp người học sau.

Đang tải…

Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.