Nghĩa tiếng Việt
bước chân trái; đi từng bước ngắn
Âm Hán Việt
xích
Thứ tự viết nét chữ
Tuỳ chỉnh nâng caoBộ thủ & thành phần
- Bộ thủ
- 彳
- Số nét
- 3 nét
彳 là nửa bên trái của chữ 行 (hành) - vốn vẽ một ngã tư đường, nên nửa này giữ nguyên nghĩa "đi lại, đường sá". Tiếng Trung gọi nó là 双人旁 (bộ hai người) vì trông như chữ 亻 thêm một nét phẩy, còn tiếng Việt gọi là bộ xích. Hầu hết chữ mang 彳 đều nói về sự di chuyển hoặc cách cư xử.
Loại từ & cách dùng
Nghĩa gốc là bước đi; ngày nay chỉ đứng bên trái chữ làm bộ thủ chỉ nghĩa đi lại, đường sá, hành vi.
Động từ 动词
Chỉ hành động hoặc trạng thái, làm vị ngữ. Phủ định bằng 不 (thói quen, ý muốn) hoặc 没 (đã xảy ra). Không chia thì — dùng 了 / 着 / 过 để diễn đạt. Lặp lại (看看) làm ngữ khí nhẹ đi.
Hán-Việt: xích
Mẹo nhớ
Hán-Việt "xích": cắt đôi chữ 行 (ngã tư đường) lấy nửa bên trái, còn lại một người đang bước - nên chữ nào có 彳 cũng dính tới đi lại hoặc cách ăn ở: 往, 待, 德.
Mở khoá kiến thức
Biết 彳 mở ra hàng loạt chữ về đi lại và hành vi: 得 (đắc, được), 很 (ngận, rất), 德 (đức, đạo đức), 往 (vãng, đi về phía), 律 (luật, quy tắc), 待 (đãi, chờ đợi), 徒 (đồ, đi bộ), 彼 (bỉ, phía kia), 微 (vi, nhỏ bé), 征 (chinh, đi xa).
Dễ nhầm & chữ liên quan
Bình luận từ cộng đồng
Bình luận từ cộng đồng
Chia sẻ mẹo nhớ chữ, cách phân biệt, hoặc câu chuyện về chữ này - giúp người học sau.
Đang tải…
Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.
Dùng đặt tên
Tên Việt dùng chữ này
Đang tải…
Đăng nhập để góp tên Việt dùng chữ này.