Từ vựng tiếng TrungĐại từ代词Tính từ形容词
méi
shén*me

Nghĩa tiếng Việt

không có gì đặc biệt, không sao

Âm Hán Việt

một thậm, thập ma

3 chữ14 nétTrong 1 chủ đềThanh điệu:2 升2 升

Thứ tự viết nét chữ

Tuỳ chỉnh nâng cao

Thông tin cơ bản

Bộ thủ và số nét

Bộ: (nước)

7 nét

Bộ: (người)

4 nét

Bộ: (nét sổ)

3 nét

Bản đồ chữ trong từ

Sơ đồ trực quan các chữ/từ liên kết với chữ này. Bấm vào một nút bất kỳ để mở trang chi tiết của chữ/từ đó.

Loại từ & cách dùng

Đại từ代词Tính từ形容词

Thường dùng để trả lời khi được cảm ơn, xin lỗi hoặc làm định ngữ trước danh từ để chỉ sự không đáng kể

  • Đại từ 代词

    Thay cho người hoặc vật đã nhắc tới (我, 这, 谁). Dùng đúng ở vị trí của danh từ. Chỉ người thì thêm 们 để thành số nhiều: 我们.

  • Tính từ 形容词

    Miêu tả tính chất. Làm vị ngữ thì KHÔNG cần 是 — 他很高, không nói 他是高. Thường đi với 很 / 非常 / 太. Làm định ngữ thì thêm 的: 漂亮的花.

Âm Hán Việt

một thậm, thập ma

Từng chữ

  • mộtchìm mất; lặn (mặt trời); không
  • thậm, thậphàng chục (hàng gồm 10 lính); một quyển; các đồ lặt vặt
  • mabé nhỏ; vậy (trợ ngữ)

Tầng từ vựng

Thành ngữ

Dùng để trả lời lời cảm ơn hoặc khi ai đó khen ngợi. Diễn tả sự khiêm tốn: việc mình làm không đáng nhắc đến. Khác với 没关系 (trả lời xin lỗi), 没什么 thường trả lời cảm ơn. Cũng có thể dùng để đánh giá: 这部电影没什么意思 (phim này không có gì thú vị).

Câu ví dụ

  • 谢谢——没什么Xièxie — Méi shénme thanh 4

    Cảm ơn — Không có gì

  • 这点小事没什么Zhè diǎn xiǎo shì méi shénme thanh 4

    Chuyện nhỏ này không có gì

  • 我没什么事Wǒ méi shénme shì thanh 3

    Tôi không có việc gì

  • 没什么大不了Méi shénme dàbùliǎo thanh 2

    Không có gì to tát

  • 真没什么Zhēn méi shénme thanh 1

    Thật không có gì

Kết hợp thường gặp

  • 没什么意思méi shénme yìsi thanh 2

    không có gì thú vị

  • 没什么好说méi shénme hǎo shuō thanh 2

    không có gì đáng nói

  • 没什么了不起méi shénme liǎobuqǐ thanh 2

    không có gì ghê gớm

Bình luận từ cộng đồng

Chia sẻ mẹo nhớ từ, câu ví dụ, hoặc cách dùng - giúp người học sau.

Đang tải…

Đăng nhập để chia sẻ. Bình luận được vote nhiều sẽ hiện đầu tiên - giúp người học sau đỡ vất vả hơn.