/bèi/
lần, bội số
/fēn*zhī/
phân số
/fǒu*zé/
nếu không thì
/jì/
tức là
/yú*shì/
sau đó
/jiǎ*rú/
nếu
/sì*hū/
hình như, dường như
/nǎ*pà/
ngay cả khi
/zì/
từ
/cóng*cǐ/
từ đó
/zài*yú/
phụ thuộc vào
nằm ở
/na/
đâu
/shì*de/
giống như
/jì*rán/
một khi
/fēi/
không
/a/
a
/gè*gè/
mỗi, từng
/yī*bān lái*shuō/
nói chung
/liè*wéi/
được phân loại là
/shuō*bu*dìng/
có lẽ
/yī*lǜ/
tất cả, không ngoại lệ
/yǐ*nèi/
trong vòng
/qí*yú/
còn lại
/cǐ/
này
/shì*fǒu/
có hay không?
/zuò*wéi/
như
/gēn*jù/
dựa trên
/xiàng/
danh mục
/pī/
lô
/xiē/
một vài
/liè/
hàng